Bảng đổi đơn vị thể tích - chuyển đổi đơn vị thể tích trực tuyến miễn phí

Home » Tin tổng hợp » Bảng đơn vị đo thể tích chi tiết và hướng dẫn quy đổi

Bảng đơn vị đo thể tích là một phần quan trọng trong hệ thống đo lường, dùng để đo dung tích của chất lỏng, chất rắn trong không gian ba chiều. Việc hiểu và sử dụng các đơn vị thể tích này là cực kỳ quan trọng trong cuộc sống. Hãy cùng Vinacontrol CE Hồ Chí Minh khám phá và nắm vững những kiến thức về bảng đơn vị đo thể tích qua bài viết dưới đây nhé.

Bạn đang xem: Bảng đổi đơn vị thể tích


1. Giới thiệu về đơn vị đo thể tích

Thể tích là gì và đơn vị đo thể tích đóng vai trò quan trọng trong các tính toán, đo lường, thiết kế và quản lý trong các lĩnh vực như: vật lý, địa lý, sinh học,…và nhiều ngành công nghiệp khác.


1.1 Thể tích là gì?

Thể tích là một khái niệm trong vật lý dùng để đo lường khối lượng của một vật chất nào đó trong ba chiều, đồng thời cũng thể hiện khả năng chứa đựng của một không gian hay một đối tượng.

*
Giới thiệu về đơn vị đo thể tích

1.2 Đơn vị đo thể tích là gì?

Đơn vị đo thể tích là một đơn vị được sử dụng để đo lường khả năng chứa đựng của một không gian hoặc một đối tượng. Thông qua việc đo các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao, ta có thể xác định dung tích của không gian hoặc đối tượng đó. Đơn vị đo thể tích áp dụng cho cả chất lỏng và chất rắn.

Có nhiều đơn vị thể tích được sử dụng trong hệ thống đo lường quốc tế và trong các hệ thống đo lường địa phương khác nhau trên thế giới. 

Ví dụ: Đơn vị đo thể tích thông dụng trong hệ thống đo lường quốc tế là mét khối (m³), lít (L), và mililit (m
L). Đơn vị thể tích trong hệ đo lường Anh Mỹ bao gồm gallon (gal), quart (qt), pint (pt), và ounce (oz).

*
Đơn vị đo thể tích là gì?

2. Bảng đơn vị đo thể tích

Bảng đơn vị đo thể tích phổ biến ở Việt Nam hiện nay:

Lớn hơn mét khốiMét khốiNhỏ hơn mét khối
km3hm3dam3m3dm3 (l)cm3 (ml)mm3
1km3 = 1000hm31hm3 = 1000dam3= 1/1000km31dam3 = 1000m3 = 1/1000 hm31m3 = 1000dm3 = 1/1000dam31dm3 = 1000cm3 = 1/1000m31cm3 = 1000mm3 = 1/1000dm31mm3 = 1/1000cm3

3. Hướng dẫn cách đổi đơn vị thể tích đơn giản

Dựa vào bảng đơn vị đo thể tích, cách đổi đơn vị thể tích có thể quy đổi đơn giản như sau:

Khi thực hiện đổi đơn vị đo thể tích từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị nhỏ hơn liền kề thì nhân số với 1000. Ví dụ: 1km3 = 1000hm3.Khi thực thực đổi đơn vị đo thể tích từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề thì chia số đó với 1000. Ví dụ: 1dm3 = 1/1000m3.

Như thế, mỗi đơn vị đo thể tích liền kề nhau sẽ hơn hoặc kém nhau 1000 lần.

*
Hướng dẫn cách đổi đơn vị thể tích đơn giản

4. Các bảng đơn vị đo thể tích thông dụng khác

Sau đây là 02 bảng đơn vị đo thể tích phổ biến ở Việt Nam:

4.1 Bảng đơn vị đo thể tích lít

Dưới đây là bảng đơn vị đo thể tích và các tỷ lệ quy đổi thông dụng:

1 lít (L) = 1000 mililit (m
L)1 lít (L) = 10 decilit (d
L)1 lít (L) = 100 centilit (c
L)1 lít (L) = 1,000,000 millimetre khối (mm³)1 lít (L) = 1 decimet khối (dm³)1 lít (L) = 0.001 mét khối (m³)1 lít (L) = 4 xị (xị) (đơn vị đo thể tích truyền thống trong một số nước Châu Á)1 lít (L) = 0.035315 feet khối (ft³)1 lít (L) = 61.0238 inches khối (in³)1 lít (L) = 0.264172 gallon (Mỹ)1 lít (L) = 0.219969 gallon (Anh)

4.2 Bảng đơn vị đo thể tích cổ của Việt Nam

Dưới đây là bảng đơn vị đo thể tích cổ của Việt Nam và các tỷ lệ quy đổi:

1 hộc (hợp) = 0,1 lít1 hộc (hợp) = 1 decilit1 hộc (hợp) = 10 centilit1 hộc (hợp) = 100 mililit1 hộc (hợp) = 0,0001 mét khối (m³)1 bác = 0,5 lít1 miếng = 14,4 mét khối (m³) (đơn vị đo thể tích truyền thống được sử dụng trong ngành hàng hải)1 đấu = 10 lít = 0,01 mét khối (m³)

Chú ý rằng các tỷ lệ quy đổi có thể chênh lệch nhỏ tùy vào từng khu vực hoặc cách sử dụng cụ thể, vì vậy trong trường hợp cụ thể, nên tham khảo các chuẩn đo lường cụ thể hoặc quy đổi theo các quy tắc chuẩn để đảm bảo tính chính xác trong quá trình đo lường và tính toán.

*
Các đơn vị đo thể tích phổ biến ở Việt Nam

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường cần đo lường và xác định thể tích của các đối tượng khác nhau, từ hình hộp đơn giản đến các đồ vật phức tạp. Để thực hiện việc này, chúng ta sử dụng đơn vị đo thể tích. Trên thực tế, có nhiều đơn vị đo thể tích được sử dụng trên toàn cầu, và việc quy đổi giữa chúng là rất phổ biến. Trong bài viết này, Viện đào tạo Vinaocontrolsẽ giúp bạntìm hiểu về khái niệm thể tích, các đơn vị đo phổ biến và giúp bạn Quy đổi các đơn vị thể tích nhanh chóng, chính xác chỉ với một cú nhấp chuột.

1. Đơn vị đo thể tích là gì?

Đầu tiên ta cần phải hiểu thể tích là gì? Theo Wikipedia:

Thể tích, haydung tích, của một vật là lượngkhông gianmà vật ấy chiếm. Thể tích có đơn vị đo là lập phương củakhoảng cách(khoảng cách mũ 3). Trong
Hệ đo lường quốc tế, do đơn vị đo củakhoảng cáchlàmét, đơn vị đo của thể tích làmét khối, ký hiệu là

Thể tích khác với dung tích. Dung tích là khả năng chứa đựng tối đa của một vật nào đó. Ví dụ như dung tích của một chai nước là 1 lít có nghĩakhả năng chứa nước tối đa của cái chai nước đó là 1 lít nước.

Thể tích của một vật được ký hiệu là V (in hoa).

Vậy đơn vị đo thể tích là:

Đơn vị đo thể tích là một đơn vị được sử dụng để đo lường khối lượng không gian một vật chiếm trong ba chiều. Đơn vị này thường được sử dụng trong lĩnh vực hình học, vật lý, hóa học và các ngành liên quan.

Có nhiều đơn vị đo thể tích khác nhau được sử dụng trên thế giới, nhưng đơn vị chính được sử dụng phổ biến là mét khối (m³) trong hệ đo lường SI (Hệ đo lường Quốc tế). Một mét khối tương đương với một khối có cạnh dài một mét trong ba chiều (1m x 1m x 1m).

*

Thể tích của một vật đó là lượng không gian mà một vật đó chiếm

2. Bảng quy đổi đơn vị đo thể tích phổ biến

Dưới đây là bảng quy đổi toàn bộ các đơn vị đo thể tích với đơn vị mét khối (m³) làm chuẩn:

Đơn vị
Giá trị quy đổi
Mét khối (m³)1 m³
Kilomet khối (km³)1 km³ = 1.000.000.000 m³
Centimet khối (cm³)1 m³ = 1.000.000 cm³
Lít (L)1 m³ = 1.000 L
Millilit (m
L)
1 m³ = 1.000.000 m
L
Microlít (µL)1 m³ = 1.000.000.000 µL
Kilolít (k
L)
1 m³ = 0.001 k
L
Hectolít (h
L)
1 m³ = 0.01 h
L
Dekalít (da
L)
1 m³ = 0.1 da
L
Decilit (d
L)
1 m³ = 100 d
L
Centilit (c
L)
1 m³ = 10.000 c

3. Các đơn vị đo thể tích cổđược dùng tại Việt Nam

Người Việt Nam từ xa xưa đã sử dụng các đơn vị đo thể tích cổ với các quy ước dưới đây:

Đơn vị đo
Hán/Nôm
Giá trị cổ
Chuyển đổi cổ
Suy từ khoảng cách
Chú ý
hộc(hợp)0,1 lít
miếng...14,4 m³...3 ngũ × 3 ngũ × 1 thướcĐođấttrong mua bán đất
lẻhay than...1,6 m³...1 ngũ × 1 ngũ × 1 thướcKhi đonggạo, 1 lẻ ≈ 0,1lít
thưnghay thăng...1 lít.........

Xem thêm: Xe 3 bánh cho bé giá rẻ - xe 3 bánh cho bé giá tốt tháng 5, 2023

đấu10lít2 bát = 5 cáp......
bát...0,5 lít.........
cáp...0,2 lít100 sao......
saotục gọi là nhắm<10>2mililít10 toát...Đongngũ cốc
toáttục gọi là nhón<10>0,2mililít......Đong ngũ cốc

Ngoài ra còn một số đơn vị đo lường khác như:

1 phương gạo = 13 thăng hay 30 bát gạt bằng miệng.1 vuông gạo = 604 gr 50.1 phương còn gọi là vuông phổ thông gọi là giạ= 38.5 lít, tuy nhiên cũng có tài liệu ghi là 1 phương = 1/2 hộc, tức khoảng 30 lít1 giạ = thời Pháp được quy định là 40 lít khi đong gạo nhưng cũng có khi chỉ là 20 lít cho một số mặt hàng1túc= 3⅓micrôlít1uyên= 1 lít

Sang đếnthời Pháp thuộcở
Nam Kỳcác đơn vị đo thể tíchđược quy định lại như sau:

Đơn vị đo
Giá trị cổtính theo mét hệcách dùngtrọng lượng
hộc26 thăng71,905lítđongthóc1 tạ thóc = 68kg
vuông13 thăng35,953lítsau lại định là 40lítđong gạo
thăng...2,766 lít......
hiệp0,1 thăng0,276lít......
thược0,01 thăng0,0276lít......

4. Đổi đơn vị đo thể tích qua một nhập chuột

Dưới đây là tính năng Quy đổi đơn vị đo thể tích giúp bạn tính toán, chuyển đổi các đơn vị đo thể tích một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x