TẮC KÈ ĐÁ CÓ TÁC DỤNG GÌ - CÔNG DỤNG, CÁCH DÙNG CÂY TẮC KÈ ĐÁ

Đặc điểm cây tắc kè đá

Tắc kè đá là loài thực vật sống phụ sinh trên đá hoặc nhữngthân gỗ lớn. Thân rễ có dạng mầm và được phủ vảy màu vàng bóng.

Bạn đang xem: Tắc kè đá có tác dụng gì

Cây có 2 dạng lá, lá thường dài 25 – 45cm, đặc điểm dễ nhậndạng nhất là : lá như lá khô và củ có lông như con cù lần.


*
Tắc kè đá chữa thận hư, hoạt huyết, tán ứ

Bộ phận dùng

Thân rễ của cây tắc kè đá được thu hoạch để làm thuốc.

Tác dụng của cây tắc kè đá theo Đông y:

Tác dụng:

Tán ứ, hoạt huyết, tiếp cốt, bổ thận.

Chủ trị:

Đau nhức xương khớp, thận hư, suy nhược thần kinh, ứ huyết do chấn thương.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân mắc chứng thận hư

Người bị suy yếu chức năng thận, có biểu hiện như: Đau mỏilưng, ù tai, điếc.

Người bị chảy máu chân răng, miệng hôi do suy giảm chức năngthận

Người bị sưng đau do chấn thương

Nãm 1963, tại Quân y viện 6 (Tây Bắc) có dùng cốt toái bổ điềutrị có kết quả 4 trường hợp bong gân, tụ máu như sau:

Cốt toái bổ tươi hái vé, bóc bỏ hết cả lông tơ và lá khô, sau đem rửa sạch, giã nhỏ.

Rấp một ít nước nào, gói vào lá đã nướng cho mếm, rồi đắp lẽn các vết đau. Những loại gãy xương hở không dùng lối này.

Trong một ngày thay thuốc bó nhiều lần.

Nếu không đủ cốt toái bổ, có thể chỉ lấy bã Ihuốc ra, rấp nước rồi lại băng lại.

Thường chỉ sau 3 ngày đến 1 tuần là bệnh nhân đỡ và ra viện trong khi dùng các phương pháp khác kéo dài có khi hàng tháng.

Thích nhất là tác dụng bổ thận, hoạt huyết tán ứ.

Các bài thuốc hay sử dụng tắc kè đá

1. Bài thuốc chữa thận hư gây đau lưng và ù tai

Chuẩn bị:

Bầu dục 1 trái và tắc kè đá (tán bột) 4 – 6g.

Thực hiện:

Đem cho thuốc bột vào bên trong bầu dục, sau đó hấp cách thủy và nướng chín. Mỗi ngày ăn 1 quả, ăn cách ngày.

2. Bài thuốc trị thận hư gây nhức mỏi xương khớp, đau nhứclưng, gối mỏi

Chuẩn bị:

Tỳ giải, tắc kè đá vàđỗ trọng mỗi vị 16g, hoài sơn và cẩu tích mỗi vị 20g, thỏ ty tử, rễ cỏ xước, rễ gối hạc, dây đau xương mỗi vị 12g.

Thực hiện:

Đem các vị sắc với 550ml nước còn lại 200ml và chia thành 2 lần uống trong ngày. Liệu trình kéo dài 10 ngày, thực hiện từ 3 – 5 liệu trình để nhận thấy cải thiện rõ rệt.

3. Bài thuốc trị thận hư gây đau răng, chảy máu chân răng vàrăng lung lay

Chuẩn bị:

Tắc kè đá 16g.

Thực hiện:

Đem giã nhỏ, sao cháy đen sau đó tán thành bột mịn và xát vào vùng lợi sưng đau, chảy máu. Nên thực hiện sau khi đã vệ sinh răng, áp dụng 2 lần/ ngày (sáng – tối) sẽ thấy triệu chứng thuyên giảm rõ rệt.

4. Bài thuốc uống giúp bồi bổ thận và chắc răng

Chuẩn bị:

Sơn thù, bạch linh, đơn bì,trạch tả, sơn dược mỗi vị 12g, tế tân 2.4g, tắc kè đá và thục địa mỗi vị 16g.

Thực hiện:

Đem sắc với 700ml nước còn lại 250ml, sau đó chia nước sắc thành 2 lần uống. Áp dụng bài thuốc liên tục trong 10 ngày là kết thúc liệu trình.

5. Bài thuốc trị người ê ẩm do té ngã

Chuẩn bị:

Lá sen tươi, trắc bá tươi và sinh địa mỗi vị 10g, tắc kè đá 15g.

Thực hiện:

Sắc với 500ml nước còn lại 200ml. Mỗi lần dùng 100ml, ngày dùng 2 lần. Áp dụng bài thuốc liên tục trong vòng 5 ngày.

6. Bài thuốc chữa tụ máu, bong gân do chấn thương

Chuẩn bị:

Cây tắc kè đá tươi.

Thực hiện:

Loại bỏ lá khô và lông tơ, sau đó rửa sạch, giã nhỏ và gói vào lá chuối đem nướng cho mềm. Dùng dược liệu đắp lên chỗ đau nhức và bó lại. Thay thuốc nhiều lần trong ngày cho đến khi máu tan và gân hồi phục hoàn toàn.

7. Bài thuốc trị thấp khớp mạn thể nhiệt

Chuẩn bị:

Cam thảo 4g, thạch cao, đan sâm, tắc kè đá, thổ phục linh, rau má, kê huyết đằng, thiên hoa phấn, độc hoạt, uy linh tiên, khương hoạt, sinh địa và hy thiêm mỗi vị 12g.

Thực hiện:

Đem sắc uống ngày dùng 1 thang.

8. Bài thuốc trị đau nhức

Chuẩn bị:

Rễ chiên chiến, bạch hoa xà mỗi vị 10g, vỏ chân chim 100g, tắc kè đá 40g, rễ bưởi bung, xích đồng nam, cỏ xước, bạch đồng nữ, ô dược và tiền hồ mỗi vị 40g, rễ rung rúc 80g, rễ gắm 120g.

Thực hiện:

Nấu dược liệu thành cao đặc, sau đó ngâm với 2 lít rượu trắng 40 độ trong vòng 3 ngày. Lọc lấy dịch trong, ngày dùng 2 lần mỗi lần khoảng 30ml.

9. Bài thuốc giúp bồi bổ khí huyết và gân xương, sử dụngtrong điều trị và phòng ngừa loãng xương, suy nhược cơ thể, gãy nứt xương

Chuẩn bị:

Ba kích, đảng sâm và củ mài mỗi vị 16g, mẫu lệ (vỏ hàu), cẩu tích, bạch truật, tục đoạn, hoàng kỳ, tắc kè đá và đương quy mỗi vị 12g, thiên kiên kiện 10g.

Thực hiện:

Nấu cao lỏng uống hoặc sắc uống, ngày dùng 1 thang.

Xem thêm: Top songs: 2ne1 và các bài hát hay nhất của 2ne1, những bài hát hay nhất của 2ne1

10. Bài thuốc trị gãy xương kín và chấn thương phần mềm

Bài thuốc 10a:

Chuẩn bị :

đương quy, tắc kè đá, địa miết trùng, huyết kiệt, nhũ hương, bằng sa, đại hoàng, một dược, đồng tự nhiên và Vaseline các vị bằng lượng nhau. Sau đó tán dược liệu thành bột mịn rồi trộn với Vaseline và thoa lên chỗ đau nhức. Sử dụng thường xuyên giúp liền xương nhanh chóng.

Bài thuốc 10b:

Lá sen tươi, quả bồ kết tươi, tắc kè đá và lá trắc bá diệp tươi mỗi vị 12g. Đem dược liệu tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 12g hãm với nước sôi uống. Ngày dùng 2 lần cho đến khi xương liền hoàn toàn.

Kết quả những người bệnh suy thận , viêm cầu thận hết nhanh không ngờ

Những lưu ý khi dùng cây tắc kè đá chữa bệnh

Người âm hư huyết hư không nên dùng bài thuốc từ tắc kè đá.

Thận trọng khi sử dụng dược liệu cho các trường hợp ứ máu vàthiếu âm kèm nội nhiệt.

Cốt toái bổ là vị thuốc rất tốt cho can thận, xương khớp. Cây được dùng để điều trị chứng răng đau, răng long, răng chảy máu do thận hư:

Còn gọi là bổ cốt toái, co tạng tó (Thái ở châu Quỳnh Nhai), co ìn tó (Thái ở Điện Biên), cây tổ phượng, cây tổ rồng, tổ diều, tắc kè đá.

Tên khoa học

Drynaria /ortuneì J. Sm. (Polypodium ýortunei o. Kuntze).

Thuộc họ Dương xĩ Polypodiaceae.

Cốt toái bổ hay bổ cốt toái (Rhizoma Drynarìae fortunei) là thân rể phơi khô của cây bổ cốt toái. Tên bổ cốt toái vì người ta cho rằng vị này có tác dụng làm liền những xương dập gẫy.

Tên: tạng tố vì tạng có nghĩa là đặt vào, tố là liền lại vì vị thuốc này đặt vào thì làm liền lại. Chữ in có nghĩa là gân, vì vị thuốc có tác dụng nối liền gân cốt.

Nguồn gốc :

Vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách Dược tính bản thảo, có tên Bổ cốt toái vì người ta cho rằng vị thuốc này có tác dụng làm liền những xương bị dập nát, gãy.


*

Vị thuốc cốt toái bổ


Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang ò khắp núi đá, trên cây hay dọc suối vùng rừng núi nước ta. Còn có mọc ở Lào, Trung Quốc (miền Trung và miển Nam).

Việc thu hái có thể tiên hành quanh năm, vàó những lúc ít công việc đổng áng, thưòng vào các tháng 4 đến tháng 8-9.

Hái về, rửa sạch đất cát, trừ bỏ các lá là dùng được. Nếu dùng khố thì sau khi rửa sạch đất cát, hoặc phơi khô ngay, hoặc phơi sau khi đỗ cho chín để dễ bảo quản. Muốn hết lông, thường người ta đốt nhẹ cho cháy hết lông nhỏ phủ trên thủn rễ.

Thành phần hoá học

Trong cốt toái bổ Drymria fortunei có hesperi- din (C A., 1970,73, 11382j) và 25-34,89% tinh bột (Trung Quốc kỉnh lể thực vật chí, 1961, 447).

Kết quả nghiên cứu theo dược lý hiện đại nghiên cứu về cốt toái bổ

Cốt toái bổ có tác dụng tăng cường sự hấp thu Calci của xương, nâng cao lượng Phospho và calci trong máu giúp cho chóng liền xương. Thuốc có tác dụng giảm đau và an thần.Có tác dụng rõ phòng ngừa lipid huyết cao, làm giảm lipid máu cao và phòng ngừa được chứng xơ mỡ mạch.

Tác dụng của cốt toái bổ

Vị thuốc này mới thấy được dùng trong nhân dân. Theo lài liệu cổ, cốt toấi bổ có vị đắng, tính ôn và không độc, vào hai kinh can và thận. Có các tác dụng chính như sau:

Bổ thận, điều trị chứng ù tai, tiêu chảy do thận hưđiều trị đau xương, hành huyết phá huyết ứ, làm thuốc hoà hoãn, sát trùng đỡ đau. Dùng điều trị dập xương, đau xương, bong gân, sai khớp, tai ù ràng đau
Lưu ý: Những người âm hư, huyết hư đều không dùng được.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân mắc chứng thận hư
Người bị suy yếu chức năng thận, có biểu hiện như: Đau mỏi lưng, ù tai, điếc.Người bị chảy máu chân răng, miệng hôi do suy giảm chức năng thận
Người bị sưng đau do chấn thương

Cách dùng, liều dùng cốt toái bổ làm thuốc.

Dùng uống trong hay đắp ở ngoài: Liều dùng hàng ngày là 6 đến 12g. Dùng ngoài không có liểu lượng. Có thể dùng dưới hình thức thuốc sắc hay ngâm rượu, hoặc giã đắp lên vết thương.

Nãm 1963, tại Quân y viện 6 (Tây Bắc) có dùng cốt toái bổ điều trị có kết quả 4 trường hợp bong gân, tụ máu như sau:

Cốt toái bổ tươi hái vé, bóc bỏ hết cả lông tơ và lá khô, sau đem rửa sạch, giã nhỏ. Rấp một ít nước nào, gói vào lá đã nướng cho mếm, rồi đắp lẽn các vết đau. Những loại gãy xương hở không dùng lối này. Trong một ngày thay thuốc bó nhiều lần. Nếu không đủ cốt toái bổ, có thể chỉ lấy bã Ihuốc ra, rấp nước rồi lại băng lại. Thường chỉ sau 3 ngày đến 1 tuần là bệnh nhân đỡ và ra viện trong khi dùng các phương pháp khác kéo dài có khi hàng tháng mà không dỡ (Báo cáo của bác sĩ Lô Sỹ Toàn và hộ lý Lò Vãn Sú Quán y viện 6, Tây Bắc).

Những đơn thuốc khác có cốt toái bổ

Cốt toái bổ, tán nhỏ, cho vào bồ dục lợn, nướng chín mà ăn để điều trị các chứng ù tai, thận hư, răng đau.

điều trị chứng răng đau, răng long, răng chảy máu do thận hư:

Thục địa 16g
Tế tân 2g
Cốt toái bổ 16g
Sắc uống trong ngày.

Chú thích:

Tại Việt Nam, ngoài vị Drvnaria Ịovtunei, người ta còn dùng thân rễ một loại cây khấc gọi là Drynaria bonii Christ, cùng họ với cùng một công dụng.

Giá bán Cốt toái bổ loại Khô : 190.000đ/1Kg

Mua cố toái bổ ở đâu ? Địa chỉ bán cốt toái bổ.

Vị thuốc cốt toái bổ do thibanglai.edu.vn cung cấp được thu hái tại Hòa Bình, sản phảm rất sạch vì có nguồn gốc từ tự nhiên. Quý độc giả có nhu cầu hãy liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây.Có gửi hàng trên toàn quốc. Nhận hàng rồi mới thanh toán tiền.Nếu quý khách hàng ở xa chúng tôi sẽ chuyển qua đường bưu điện.
Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.